UBND TP Đà Nẵng quy định biểu giá mới về đất TĐC hộ chính tại một số khu dân cư

Thứ tư, 09/05/2012 00:00

(Cadn.com.vn) - Khu dân cư (KDC) kho xi-măng Bắc Mỹ An (P. Khuê Mỹ, Q. Ngũ Hành Sơn) giá đất MB 44: Đường Nguyễn Đình Chiểu MC (3-5,5-3)m: 2.520.000 đồng/m2, đường MC (3-5,5-3)m: 2.268.000 đồng/m2, đường MC (4,5-7,5-4,5)m: 2.800.000 đồng/m2. Khu D- KDC Nam cầu Cẩm Lệ (đối với các hộ giải tỏa từ nơi khác đến), giá đất MB 44: Đường có lòng đường 10,5m: 1.285.000 đồng/m2, đường có lòng đường 7,5 m: 985.000 đồng/m2, Đường có lòng đường 5,5 m: 905.000 đồng/m2.

Giá đất tái định cư đối với các hộ giải tỏa các dự án: Khu đất TMDV phía Đông Nam nút giao thông đường Phạm Văn Đồng- Ngô Quyền, Khu đất ký hiệu A1 thuộc dự án vệt trục đường từ cầu Sông Hàn ra biển: KDC An Cư 3 và An Cư 3 mở rộng: Đường Hồ Nghinh (15m): 6.200.000 đồng/m2, đường Đông Kinh Nghĩa Thục (7,5m): 3.700.000 đồng/m2, đường Dương Trí Trạch (5,5m): 3.080.000 đồng/m2, đường Trần Thanh Mại (5,5): 3.080.000 đồng/m2, đường (4-7,5-4 và 4,5-7,5-4,5) (chưa đặt tên): 3.700.000 đồng/m2; KDC Vệt khai thác quỹ đất đường từ cầu Sông Hàn ra biển và Khu Công trình công cộng A4: Đường Nguyễn Xuân Khoát (5,5m): 3.080.000 đồng/m2, đường Dương Đình Nghệ (7,5m): 3.330.000 đồng/m2, đường 5,5m (3-5, 5-3) (chưa đặt tên): 2.520.000 đồng/m2.

Giá đất tái định cư theo MB 35 để xử lý hồ sơ tồn đọng theo Công văn số 2465/UBND-ĐBGT (ngày 4-5-2011) của UBND thành phố: Các KDC số 1 & 5 Nguyễn Tri Phương, KDC dọc tuyến đường Trường Sa (nay là đường 30-4), KDC Phong Bắc 2, KDC Chợ và phố Chợ Hòa Khánh giai đoạn 2: giá đất bằng giá quy định tại Quyết định 35/2009/QĐ-UBND. Trường hợp các đường chưa quy định giá đất tại Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND thì áp dụng theo giá đất quy định tại các Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND và số 35/2011/QĐ-UBND.

KDC Nam cầu Cẩm Lệ, giá đất MB 35: Đường Phạm Hùng (5-15-5)m: 1.850.000 đồng/m2, Đường 20,5m (5-10,5-5)m: 1.542.000 đồng/m2, Đường 16,5m (4,5-7,5-4,5)m: 1.182.000 đồng/m2, Đường 11,5m (3-5,5-3)m: 1.085.000 đồng/m2, các đường đã đặt tên và có giá đất quy định tại các Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND, 44/2010/QĐ-UBND,  35/2011/QĐ-UBND: giá đất bằng giá quy định tại Quyết định 35/2009/QĐ-UBND. Trường hợp các đường chưa quy định giá đất tại Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND thì áp dụng theo giá đất quy định tại các Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND và số 35/2011/QĐ-UBND. Đường Nguyễn Hữu Thọ (đoạn từ Phan Đăng Lưu đến Cách Mạng Tháng Tám thuộc KDC số 5), MB 35: 8.320.000 đồng/m2; Đường Đỗ Thúc Tịnh, MB 35: 3.700.000 đồng/m2; Đường Tiểu La (đoạn từ Núi Thành đến Nguyễn Trọng Đật), MB 44: 5.580.000 đồng/m2; Đường có lòng đường 10,5m (chưa đặt tên) thuộc KDC Chợ và Phố Chợ Hòa Khánh, MB 44: 5.890.000 đồng/m2.

Khu TĐC Phong Nam (xã Hòa Châu, H. Hòa Vang): Đường MC (4-7,5-4)m, chưa đặt tên, MB 70, 35: 905.000 đồng/m2, Đường MC (4-3,75-4)m, chưa đặt tên, MB 70, 35: 619.000 đồng/m2.

Các quy định khác: Các trường hợp có chủ trương bố trí đất vào các lô ngã ba, ngã tư kể từ ngày 24-2-2012 trở đi: các lô đất có vị trí góc ở ngã ba nhân (x) thêm hệ số 1,3 và các lô đất có vị trí góc ở ngã tư nhân (x) thêm hệ số 1,5; trước thời điểm ngày 24-2-2012: các lô đất có vị trí góc ở ngã ba nhân (x) thêm hệ số 1,2; các lô đất có vị trí góc ở ngã tư nhân (x) thêm hệ số 1,3; trường hợp theo quy hoạch, lô đất tại ngã ba, ngã tư nếu có phần diện tích khoảng lùi bên hông thì được nhân (x) hệ số 0,5 trên giá trị phần diện tích đất bị lùi; giá đất TĐC hộ phụ thực hiện theo nội dung Quyết định số 5151/QĐ-UBND (ngày 20-6-2011) của UBND TP trên cơ sở giá đất TĐC hộ chính quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Khu TĐC Hòa Hiệp 3 và Khu tiểu dự án phục vụ TĐC cho việc xây dựng cầu đường bộ Nam Ô: Đường có lòng đường 5,5m (vỉa hè 3m -> 4m), giá đất MB 121: 456.000 đồng/m2, giá đất MB 44: 682.000 đồng/m2; Đường có lòng đường 7,5m (vỉa hè 3m ->4m): giá đất MB 121: 647.000 đồng/m2, giá đất MB 44: 968.000 đồng/m2; Đường có lòng đường 10,5m (vỉa hè 4m): giá đất MB 121:818.000 đồng/m2, giá đất MB 44: 1.223.000 đồng/m2; Đường có lòng đường 10,5m (vỉa hè 4,5m ->5m), giá đất MB 121: 903.000 đồng/m2, giá đất MB 44: 1.351.000 đồng/m2; Đường có lòng đường 15m (vỉa hè 5m), giá đất MB 121: 964.000 đồng/m2, giá đất MB 44: 1.441.000 đồng/m2; Đường MC (5-7,5-8-7,5-5)m, giá đất MB 121: 1.989.000 đồng/m2, giá đất MB 44: 2.976.000 đồng/m2; Đường MC (6-10,5-6-10,5-6)m, giá đất MB 121: 2.387.000 đồng/m2, giá đất MB 44: 3.571.000 đồng/m2; KDC số 4 Nguyễn Tri Phương: Đường Xô Viết - Nghệ Tĩnh, giá đất MB 44: 9.360.000 đồng/m2.

Vệt 50m dọc tuyến đường Nguyễn Tất Thành nối dài (đoạn từ QL1A đến hết ranh giới dự án Golden Hills City), giá đất mặt bằng 44: Đường Nguyễn Tất Thành nối dài MC (5-7,5-8-7,5-5)m: 2.976.000 đồng/m2; Đường MC (5 - 10,5 - 5)m: 1.351.000 đồng/m2; Đường MC (4,5 - 10,5 - 4,5)m: 1.351.000 đồng/m2; Đường MC (4,5 - 7,5 - 4,5)m: 968.000 đồng/m2; Đường MC (4 - 7,5 - 4)m: 968.000 đồng/m2; Đường MC (3 - 5,5 - 3)m: 682.000 đồng/m2; Đường MC (4 - 5,5 - 4)m: 682.000 đồng/m2.

Các quy định khác: Các trường hợp có chủ trương bố trí đất kể từ ngày 24-2-2012 trở đi vào các lô ngã ba nhân (x) thêm hệ số 1,3 và ngã tư nhân (x) thêm hệ số 1,5. Nếu được bố trí đất vào các lô tương tự nhưng trước ngày 24-2-2012 sẽ áp dụng hệ số như sau: Giá đất TĐC theo Quyết định số 121/2003/QĐ-UBND: các lô đất ở vị trí góc ngã ba nhân (x) thêm hệ số 1,1 còn ở góc ngã tư nhân (x) thêm hệ số 1,2; Giá đất TĐC theo Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND: các lô đất ở vị trí góc ngã ba nhân (x) thêm hệ số 1,2 còn ở ngã tư nhân (x) thêm hệ số 1,3. Trường hợp theo quy hoạch, lô đất tại ngã ba, ngã tư nếu có phần diện tích khoảng lùi bên hông thì được nhân (x) hệ số 0,5 trên giá trị phần diện tích đất bị lùi. Giá đất TĐC hộ phụ thực hiện theo Quyết định số 5151/QĐ-UBND (ngày 20-6-2011) của UBND thành phố trên cơ sở giá đất tái định cư hộ chính quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Bằng Lăng
(còn nữa)