Mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có cấp lại được không? Hồ sơ gồm những gì?
*Bạn đọc hỏi: Anh H., trú tại phường Hòa Xuân (TP Đà Nẵng) hỏi: Cha tôi là ông A. đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gọi tắt là GCN) đối với nhà và đất mà cha tôi đang sống tại phường này. Tuy nhiên, cha tôi làm thất lạc bản gốc GCN. Hiện nay, gia đình tôi vẫn sinh sống trên nhà đất này, không có tranh chấp, không thế chấp tại ngân hàng. Nay cha tôi có nhu cầu thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất. Cho tôi hỏi, trường hợp này có được cấp lại GCN đã bị mất hay không? Cần phải chuẩn bị những hồ sơ gì và nộp ở đâu?
* Luật sư Nguyễn Thị Huyền Trang – Văn phòng Luật sư Phong & Partners – Chi nhánh Nam Đà Nẵng trả lời:
GCN là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở. Do đó, việc làm mất Giấy chứng nhận không đồng nghĩa với việc người sử dụng đất bị mất quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, việc không còn bản gốc GCN có thể gây khó khăn khi thực hiện các thủ tục đăng ký biến động hoặc các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất. Vậy làm thế nào để chủ sở hữu, sử dụng có thể cấp lại GCN ? Hồ sơ gồm những gì ?
Có được cấp lại GCN khi bị mất?
Đối với trường hợp GCN đã cấp nhưng bị mất, pháp luật đất đai hiện hành đã quy định riêng về thủ tục cấp lại GCN đã cấp do bị mất. Cụ thể, điểm VIII Mục C Phần V Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính “Cấp lại GCN đã cấp do bị mất”. Theo đó, người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất có GCN đã cấp nhưng bị mất được thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại theo quy định.
Như vậy, đối với trường hợp của cha anh H., GCN đã được cấp hợp pháp nhưng bị mất, trong khi ông A. vẫn đang sinh sống, quản lý, sử dụng và không thuộc trường hợp GCN đã được chuyển quyền, thế chấp hoặc có biến động khác, ông A. có thể thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại GCN do bị mất.
Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục cấp lại GCN do bị mất
Trước đây, thủ tục hành chính về cấp lại GCN đã cấp do bị mất được quy định tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, quy định về thủ tục này tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đã được bãi bỏ theo tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP. Đồng thời, khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai để giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể trình tự, thủ tục, trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền, thời gian giải quyết, thành phần hồ sơ và biểu mẫu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai.
Theo đó, đối với trường hợp ông A. là người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại phường Hòa Xuân (TP Đà Nẵng), thành phần hồ sơ và trình tự thực hiện thủ tục cấp lại GCN đã cấp do bị mất được xác định theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng tại thời điểm thực hiện thủ tục.
Tại khoản 1 Điều 25 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 135/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định về trình tự, thủ tục cấp lại GCN đã cấp do bị mất thì hồ sơ cấp lại GCN gồm có:
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết định số 135/2026/QĐ-UBND.
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (đối với trường hợp có nhu cầu đo đạc xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất).
Như vậy, đối với trường hợp của ông A., nếu ông chỉ làm mất bản gốc GCN nhưng không có nhu cầu đo đạc, xác định lại kích thước hoặc diện tích thửa đất, thì hồ sơ đề nghị cấp lại GCN về nguyên tắc chỉ cần lập Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 25 và nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp lại GCN do bị mất
Tại khoản 1 Điều 25 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 135/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định về trình tự, thủ tục cấp lại GCN đã cấp do bị mất thì: “1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 1 bộ hồ sơ đến Cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 3 Quy định này”.
Tại khoản 1 Điều 3 Quy định kèm theo Quyết định số 135/2026/QĐ-UBND quy định:
“Điều 3. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính
1. Nguyên tắc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính: Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và cấp xã là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai; việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo phương thức không phụ thuộc vào địa giới hành chính đảm bảo theo đúng quy định của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Dịch vụ công Quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 309/2026/NĐ-CP của Chính phủ.”
Theo quy định nêu trên, Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai. Việc tiếp nhận và trả kết quả được thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông và theo phương thức không phụ thuộc vào địa giới hành chính theo quy định.
Do đó, đối với trường hợp của ông A., ông có thể nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại GCN do bị mất tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công phường Hoà Xuân. Sau khi tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Cơ quan giải quyết có thẩm quyền để thực hiện việc kiểm tra, xử lý và giải quyết hồ sơ theo quy định.
Từ những căn cứ và phân tích nêu trên, đối với trường hợp ông A. bị mất bản gốc GCN, trong khi thửa đất vẫn do ông A. quản lý, sử dụng ổn định và không thuộc trường hợp GCN đã được chuyển quyền, thế chấp hoặc đang được sử dụng trong một giao dịch khác, ông A. có quyền thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại GCN do bị mất. Sau khi hoàn thành các thủ tục kiểm tra và các bước xử lý theo quy định, cơ quan đăng ký đất đai sẽ thực hiện việc hủy GCN đã cấp, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cấp lại GCN cho ông A. theo quy định pháp luật.
Chuyên mục này có sự hợp tác về chuyên môn của Văn phòng Luật sư Phong & Partners. Đường dây nóng hỗ trợ tư vấn: 0236.3822678 - 0905.102425; website: phong-partners.com






